Nghiêu Thuấn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên gọi chung của hai vị vua thời thượng cổ trong truyền thuyết lịch sử Trung Quốc, được Nho giáo tôn làm hình mẫu lý tưởng của bậc minh quân: "Nghiêu Thuấn" cách gọi ghép tên của hai vị vua Nghiêu vua Thuấn, biểu tượng cho thời đại thái bình thịnh trị đạo đức quân vương mẫu mực.
    • Hình ảnh ẩn dụ cho một thời kỳ chính trị trong sáng, xã hội an lạc: Từ này thường được dùng để chỉ một thời đại lý tưởng, nơi người trị vì nhân từ, sáng suốt dân chúng hạnh phúc.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Các nhà Nho thường ca ngợi thời đại Nghiêu Thuấn. (Các nhà Nho thường ca ngợi thời đại của vua Nghiêu vua Thuấn.)
    • Trong lịch sử, Nghiêu Thuấn được xem hình mẫu của bậc minh quân. (Trong lịch sử, vua Nghiêu vua Thuấn được xem hình mẫu của bậc vua sáng.)
    • Ông ấy về một xã hội thái bình như thời Nghiêu Thuấn. (Ông ấy về một xã hội thái bình như thời của vua Nghiêu vua Thuấn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thời Nghiêu Thuấn": Cụm từ cố định dùng để chỉ thời kỳ do hai vị vua này cai trị, hoặc một thời kỳ lý tưởng nói chung.

    • Người dân mong ước sống trong cảnh thái bình như thời Nghiêu Thuấn. (Người dân mong ước sống trong cảnh thái bình như thời của vua Nghiêu vua Thuấn.)
  • "Đường Nghiêu, Ngu Thuấn": Cách gọi trang trọng khác, dùng "Đường" "Ngu" (tên nước) để chỉ hai vị vua này.

    • Sử sách ca tụng công đức của Đường Nghiêu, Ngu Thuấn. (Sử sách ca tụng công đức của vua Nghiêu nước Đường vua Thuấn nước Ngu.)
Biến thể từ liên quan
  • Đường Nghiêu (Danh từ riêng): Tên hiệu của vua Nghiêu, lấy theo tên nước Đường.
  • Ngu Thuấn (Danh từ riêng): Tên hiệu của vua Thuấn, lấy theo tên nước Ngu.
  • Thánh quân (Danh từ): Bậc vua sáng, vua thánh; danh xưng chung cho những vị vua như Nghiêu, Thuấn.
  • Nhường ngôi (Động từ): Hành động nhường lại ngôi vua cho người tài đức, như việc vua Nghiêu nhường ngôi cho vua Thuấn.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi tương đương
  • Bậc thánh quân: Chỉ các vị vua đức hạnh tài năng kiệt xuất, lấy dân làm gốc.
  • Minh quân: Vị vua sáng suốt, biết trọng dụng hiền tài chăm lo cho dân.
Thành ngữ / Cụm từ cố định liên quan
  • "Thời đại Nghiêu Thuấn": Thành ngữ chỉ một thời kỳ cực thịnh, hòa bình lý tưởng trong lịch sử hoặc trong tưởng tượng.

    • Họ khao khát một "thời đại Nghiêu Thuấn" mới cho đất nước. (Họ khao khát một "thời đại của vua Nghiêu vua Thuấn" mới cho đất nước.)
  • "Theo gương Nghiêu Thuấn": Học tập làm theo tấm gương đạo đức, cách trị nước của hai vị vua này.

    • Vị vua ấy luôn cố gắng trị nước theo gương Nghiêu Thuấn. (Vị vua ấy luôn cố gắng trị nước theo gương của vua Nghiêu vua Thuấn.)
  1. Tên 2 ông vua theo truyền thuyết trong lịch sử cổ đại Trung Quốc được nhà Nho coi mẫu mực đã theo được đạo trời trị dân
  2. Thông Chí: Nghiêu họ Doãn, con Đế Hiệu, được phong cho đất Doãn (nay thuộc tỉnh Sơn Đông), sauđất Đường (nay thuộc Bắc) nên lấy họ gọi là Đào Đường (Đào Đường thị) do đó gọi hiệu Đường Nghiêu. Thời bấy giờ dân hưng thịnh, thái bình, già trẻ vui chơi trò ném nhưỡng ở chốn khang . Nghiêu làm vua gần 100 năm rồi nhường ngôi cho Thuấn
  3. Thuấn họ Diêu, tên Trung Hoa, cha Cổ Tẩu (Người mắt như , không phân biệt được điều tốt xấu). Mẹ chết sớm, Cổ Tẩu lấy vợ kế sinh ra Tượng người kiêu ngạo nhưng Cổ Tẩu lại quý yêu nên hai cha con đều muốn giết Thuấn. Biết vậy nhưng Thuấn vẫn giữ tròn đạo hiếu với cha thảo với em. Thuấn cày ruộngLinh Sơn (Nay thuộc Đông), đánh đầm Lôi Trạch. người tiến cử lên vua Nghiêu, vua gả 2 con gái cho Thuấn (xem Mạch Tương.) giao Thuấn làm nhiều việc để thử tài đức. Sau 20 năm thử thách, biết Thuấn có thể đảm đương việc thiên hạ nên mới nhường thiên hạ cho Thuấn. Thiên hạ thái bình. Thuấn ở ngôi 18 năm, chếtđất Thương Ngô trong khi đi tuần về phương Nam, nhường ngôi vua cho (tức vua nhà Hạ). (Thông Chí, Ngũ đế kỷ, Sử ký, Ngũ đế bản kỷ, Kinh thư, Nghiêu điển...)
  4. Tứ thời khúc vịnh:
  5. Tung hô 3 tiếng kêu rần
  6. áo xiêm Nghiêu Thuấn, đai cân Cao Quỳ. Xem thêm: Hứa Do, Sào Phủ,Mạch Tương

Từ gần giống

Từ chứa "Nghiêu Thuấn"